GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA SỐ TẠI BẢO TÀNG HÙNG VƯƠNG TỈNH PHÚ THỌ TRÊN NỀN TẢNG SỐ

  1. Mở đầu

Di sản văn hóa là tài sản tinh thần vô giá của mỗi quốc gia, là bệ phóng giúp thế hệ hôm nay và mai sau hiểu rõ cội nguồn, bản sắc và hướng đi bền vững. Trong bối cảnh chuyển đổi số toàn diện, việc số hóa di sản văn hóa không chỉ góp phần bảo tồn giá trị truyền thống mà còn mở ra cơ hội lan tỏa sâu rộng giá trị đó đến cộng đồng trong và ngoài nước.

Bảo tàng Hùng Vương – tỉnh Phú Thọ là trung tâm trưng bày, nghiên cứu và giới thiệu giá trị văn hóa, lịch sử liên quan đến thời đại Hùng Vương và tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương – một trong những di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu, đã được UNESCO ghi danh. Đứng trước những diễn biến của thời đại số, bảo tàng này không chỉ là nơi lưu giữ hiện vật mà còn là điểm xuất phát để phát triển di sản văn hóa số – hình thức số hóa mọi mặt giá trị nhằm thúc đẩy giáo dục, nghiên cứu, trải nghiệm và quảng bá hiệu quả hơn.

Bài viết này tập trung phân tích các giải pháp nhằm thúc đẩy và phát huy giá trị Di sản văn hóa số tại Bảo tàng Hùng Vương – tỉnh Phú Thọ trên nền tảng số, qua đó góp phần làm giàu và lan tỏa giá trị di sản thời đại Hùng Vương trong kỷ nguyên số hóa.

  1. Bối cảnh, cơ sở lý luận và thực tiễn

2.1. Di sản văn hóa số là gì?

Di sản văn hóa số là phiên bản số hóa của những giá trị văn hóa truyền thống, bao gồm tư liệu, hiện vật, nghi lễ, nghệ thuật trình diễn, di sản phi vật thể và cả trải nghiệm không gian văn hóa. Theo nghĩa rộng, di sản văn hóa số không chỉ là bản sao số hóa mà còn là hệ thống nội dung, trải nghiệm và dữ liệu số phục vụ nghiên cứu, giáo dục, quảng bá và tham quan một cách linh hoạt trên nền tảng số.

Việc phát triển di sản văn hóa số đòi hỏi tích hợp công nghệ hiện đại, kiến thức chuyên môn di sản và chiến lược truyền thông sáng tạo.

2.2. Vai trò của Bảo tàng Hùng Vương trong công tác bảo tồn – truyền bá di sản

Bảo tàng Hùng Vương giữ vai trò trung tâm trong việc:

  • Lưu giữ và trưng bày các hiện vật, tư liệu liên quan đến thời đại Hùng Vương;
  • Nghiên cứu và giải thích các giá trị lịch sử, văn hóa liên quan đến hệ thống tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương;
  • Tổ chức các hoạt động giáo dục, trưng bày chuyên đề, sự kiện văn hóa;
  • Kết nối với cộng đồng địa phương, du khách trong nước và quốc tế.

Tuy nhiên, trước đòi hỏi của thời đại số và thói quen tiếp nhận thông tin của thế hệ trẻ, phương thức truyền thống đang ngày càng bộc lộ hạn chế nếu không kịp thời đổi mới và ứng dụng công nghệ số.

Ảnh tại bảo tàng Hùng Vương ( Nguồn: https://gonow.com.vn/bao-tang-hung-vuong/ )

  1. Thực trạng triển khai di sản văn hóa số tại Bảo tàng Hùng Vương

3.1. Các nội dung kỹ thuật số hiện có

Hiện nay, Bảo tàng Hùng Vương đã bắt đầu một số nội dung liên quan đến công nghệ số như:

  • Trang web giới thiệu thông tin tổng quan về di tích, hoạt động và sự kiện;
  • Một số tài liệu tư liệu số hoá phục vụ nghiên cứu nội bộ;
  • Hình ảnh, video sự kiện trên các kênh truyền thông xã hội.

3.2. Hạn chế, thách thức

  • Thiếu chiến lược số hóa toàn diện: Việc số hóa mới dừng ở mức tài liệu – hình ảnh đơn lẻ, chưa được chuẩn hóa, chưa có hệ thống cơ sở dữ liệu số tập trung.
  • Tương tác và trải nghiệm chưa cao: Các nội dung số hiện tại hầu như mang tính trình chiếu thông tin một chiều, chưa tạo được sự gắn kết và trải nghiệm sống động cho người xem.
  • Chưa tận dụng hiệu quả công nghệ hiện đại: Công nghệ VR/AR, ứng dụng di động tương tác, bảo tàng số chưa được triển khai toàn diện hoặc chỉ ở giai đoạn thử nghiệm.
  1. Giải pháp thúc đẩy phát huy giá trị di sản văn hóa số

4.1. Xây dựng chiến lược số hóa toàn diện

Để phát huy giá trị di sản văn hóa số một cách hiệu quả, Bảo tàng Hùng Vương cần xây dựng chiến lược số hóa toàn diện và lâu dài, bao gồm:

4.1.1. Số hóa tư liệu, hiện vật và dữ liệu

  • Chuẩn hóa quy trình số hóa: Xây dựng quy trình chuẩn để số hóa hiện vật, tư liệu văn bản, hình ảnh, âm thanh, video; đảm bảo metadata đầy đủ, dễ tìm kiếm và chia sẻ.
  • Cơ sở dữ liệu tập trung: Thiết lập hệ thống lưu trữ tập trung, có khả năng mở rộng, tích hợp với các hệ thống di sản số quốc gia và quốc tế.
  • Bảo mật và sao lưu dự phòng: Đảm bảo dữ liệu được bảo vệ an toàn, có sao lưu đa tầng để tránh mất mát giá trị di sản.

4.1.2. Triển khai các dạng nội dung số phong phú

  • 360° Virtual Tour: Tạo tour tham quan trực tuyến toàn cảnh bảo tàng và khu di tích Đền Hùng, giúp người xem có trải nghiệm giống như đang tham quan thực tế.
  • VR/AR ứng dụng trong trưng bày: Cho phép du khách sử dụng thiết bị di động để xem mô phỏng các nghi lễ truyền thống, cảnh vật thời xưa – nay ngay tại không gian triển lãm.
  • Podcast và video kể chuyện: Kể chuyện di sản bằng ngôn ngữ kể chuyện số để thu hút thế hệ trẻ và người xem toàn cầu.

Ảnh 360° Hùng Vương- Phú Thọ

4.2. Xây dựng hệ sinh thái truyền thông số

Một hệ sinh thái truyền thông số hiệu quả cần mở rộng trên nhiều nền tảng:

4.2.1. Website bảo tàng chuẩn tương tác

Website cần được nâng cấp với các tính năng:

  • Tra cứu tư liệu số;
  • Nội dung học tập trực tuyến về lịch sử Hùng Vương;
  • Hỗ trợ đa ngôn ngữ để thu hút du khách quốc tế;
  • Các bài viết, video, infographics giới thiệu sâu về di sản văn hóa số.

4.2.2. Kênh mạng xã hội chuyên nghiệp

Quản lý các kênh mạng xã hội một cách chuyên nghiệp với:

  • Nội dung ngắn gọn, dễ tiếp cận;
  • Hashtag, chiến dịch lan tỏa có mục tiêu;
  • Livestream sự kiện, chương trình trưng bày, lễ hội truyền thống.

4.2.3. Ứng dụng di động Bảo tàng Hùng Vương

Ứng dụng di động nên được phát triển với:

  • Cẩm nang tham quan (audio-guides);
  • Minigame tương tác về kiến thức lịch sử – văn hóa;
  • Thông báo sự kiện, cập nhật nội dung mới.

4.3. Phối hợp nghiên cứu, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực số

Việc chuyển dịch sang di sản văn hóa số cần có đội ngũ nhân lực:

  • Đào tạo cán bộ bảo tàng về kỹ năng số, quản lý dữ liệu số, thiết kế nội dung số;
  • Hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp công nghệ để phát triển các giải pháp sáng tạo;
  • Khuyến khích sinh viên, tình nguyện viên tham gia đóng góp nội dung dưới sự kiểm soát chuyên môn.
  1. Tác động của di sản văn hóa số đối với cộng đồng

5.1. Đối với giáo dục – nghiên cứu

Di sản số mở ra môi trường học tập – nghiên cứu linh hoạt:

  • Học sinh, sinh viên có thể truy cập tư liệu mọi lúc, mọi nơi;
  • Nghiên cứu có nguồn dữ liệu lớn, dễ tham chiếu, phân tích;
  • Kết nối tri thức với các bảo tàng, viện nghiên cứu quốc tế.

5.2. Đối với du lịch và quảng bá văn hóa

Với di sản số:

  • Du lịch văn hóa có thêm sản phẩm du lịch “ảo – trải nghiệm” kết hợp thực tế;
  • Quảng bá văn hóa của Bảo tàng Hùng Vương ra cộng đồng toàn cầu thông qua các nền tảng số.

5.3. Đối với cộng đồng địa phương

Cộng đồng trở thành chủ thể:

  • Đóng góp tư liệu, câu chuyện, ký ức địa phương;
  • Tham gia các chương trình sáng tạo nội dung;
  • Cảm nhận niềm tự hào về di sản của chính mình.
  1. Thách thức và cách khắc phục

Mặc dù tiềm năng lớn, quá trình số hóa di sản cũng đối mặt với một số thách thức:

6.1. Nguồn lực tài chính hạn chế

Giải pháp:

  • Huy động xã hội hóa, hợp tác công – tư;
  • Xin tài trợ từ các quỹ bảo tồn di sản quốc tế;
  • Phối hợp với doanh nghiệp công nghệ.

6.2. Bảo mật và quyền sở hữu dữ liệu

Giải pháp:

  • Xây dựng chính sách dữ liệu rõ ràng;
  • Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của các nghệ nhân, cộng đồng;
  • Áp dụng tiêu chuẩn quốc tế về quản lý dữ liệu số.
  1. Kết luận

Phát huy giá trị di sản văn hóa số tại Bảo tàng Hùng Vương – tỉnh Phú Thọ không chỉ là nhiệm vụ chuyển dịch công nghệ, mà còn là chiến lược văn hóa mang tính lâu dài. Thông qua xây dựng chiến lược số hóa toàn diện, triển khai hệ sinh thái truyền thông số, và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, Bảo tàng có thể trở thành một điểm sáng trong việc bảo tồn – quảng bá di sản Hùng Vương trong kỷ nguyên số hóa.

Tài liệu tham khảo

  1. UNESCO (2012). Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ – Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.
  2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2020). Đề án bảo tồn và phát huy giá trị tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương.
  3. Thủ tướng Chính phủ (2020). Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
  4. Nguyễn Đắc Xuân (2018). Văn hóa tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Việt Nam. NXB Văn hóa – Thông tin.
  5. We Are Social & Hootsuite (2024). Digital 2024 Global Overview Report.

 

Chia sẻ: